Luật luu trữ 33/2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Bích Vân
Ngày gửi: 11h:46' 13-07-2025
Dung lượng: 564.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Bích Vân
Ngày gửi: 11h:46' 13-07-2025
Dung lượng: 564.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 28.08.2024 14:34:48 +07:00
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
QUỐC HỘI
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Luật số: 33/2024/QH15
LUẬT
LƯU TRỮ
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Lưu trữ.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quản lý tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ;
nghiệp vụ lưu trữ; tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt và phát huy giá trị tài liệu lưu
trữ; lưu trữ tư; hoạt động dịch vụ lưu trữ và quản lý nhà nước về lưu trữ.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Lưu trữ là hoạt động lưu giữ tài liệu nhằm gìn giữ và phát huy các giá trị của
tài liệu lưu trữ, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm quyền
tiếp cận thông tin của công dân.
2. Tài liệu là thông tin gắn liền với vật mang tin có nội dung và hình thức thể
hiện không thay đổi khi chuyển đổi vật mang tin. Tài liệu bao gồm tài liệu giấy, tài
liệu trên vật mang tin khác và tài liệu điện tử.
3. Tài liệu giấy, tài liệu trên vật mang tin khác là tài liệu tạo lập trên giấy, trên
vật mang tin khác.
4. Tài liệu điện tử là tài liệu tạo lập ở dạng thông điệp dữ liệu.
5. Tài liệu lưu trữ là tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức,
cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng thuộc các chế độ chính trị - xã hội được lưu
trữ theo quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan.
6. Bản sao tài liệu lưu trữ là bản chụp, in, số hóa, trích xuất nguyên văn toàn
bộ hoặc một phần nội dung thông tin từ tài liệu lưu trữ.
4
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
7. Phông lưu trữ là toàn bộ tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động
của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng có mối quan hệ hệ
thống và lịch sử.
8. Lưu trữ hiện hành là đơn vị, bộ phận thực hiện lưu trữ đối với tài liệu lưu
trữ của cơ quan, tổ chức.
9. Lưu trữ lịch sử là cơ quan thực hiện lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ vĩnh viễn
được tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức và tài liệu lưu trữ khác theo quy định của pháp luật.
10. Nghiệp vụ lưu trữ là việc xác định giá trị, thu nộp, bảo quản, thống kê, số
hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ.
11. Dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ là dữ liệu chứa thông tin cơ bản để mô tả
về tài liệu lưu trữ và đặc tính của tài liệu lưu trữ, làm cơ sở để tham chiếu, đồng bộ
giữa các cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ hoặc các tập dữ liệu tài liệu lưu trữ khác nhau.
12. Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ là tập hợp các dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ
được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua
phương tiện điện tử.
13. Kho lưu trữ chuyên dụng là cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ, kỹ thuật để
bảo quản, thực hiện nghiệp vụ lưu trữ khác và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
14. Lưu trữ tư là lưu trữ của cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng, tổ chức
không phải là hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
Điều 3. Áp dụng Luật Lưu trữ và pháp luật có liên quan
1. Việc lưu trữ tài liệu thuộc Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam, tài liệu lưu trữ
tư có giá trị đặc biệt phải tuân thủ quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp tài liệu lưu trữ được công nhận là bảo vật quốc gia hoặc công
nhận, ghi danh hình thức khác theo quy định của Luật Di sản văn hóa và luật khác
có liên quan thì ngoài việc thực hiện theo quy định của Luật này, còn phải thực
hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa và luật khác có liên quan. Việc mang
tài liệu lưu trữ được công nhận là bảo vật quốc gia ra nước ngoài do Thủ tướng
Chính phủ quyết định.
3. Trường hợp luật khác có quy định khác về thời hạn lưu trữ và trách nhiệm
quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành thì thực hiện theo quy định của luật đó.
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
5
4. Việc lưu trữ tài liệu thuộc Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện
theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam.
5. Tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng quyết định việc áp dụng quy
định của Luật này đối với lưu trữ tài liệu lưu trữ tư không thuộc trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Nguyên tắc lưu trữ
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; sự quản lý tập trung,
thống nhất của Nhà nước; sự tham gia của xã hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia
đình, dòng họ, cộng đồng.
2. Bảo đảm mục tiêu phát huy hiệu quả giá trị của tài liệu lưu trữ vì lợi ích
quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân đối với tài liệu lưu trữ theo
quy định của Hiến pháp và pháp luật.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp
luật Việt Nam, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
5. Quản lý tài liệu lưu trữ theo phông lưu trữ, kết hợp quản lý theo lãnh thổ,
bảo đảm tính khoa học, hệ thống, khách quan, toàn diện và tính liên tục lịch sử của
tài liệu lưu trữ.
6. Bảo đảm an toàn, toàn vẹn, gìn giữ lâu dài tài liệu lưu trữ và thực hiện lưu
trữ dự phòng tài liệu lưu trữ.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về lưu trữ
1. Xây dựng nền lưu trữ Việt Nam hiện đại, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước,
hiện đại hóa nền hành chính, phục vụ Nhân dân.
2. Bảo đảm các điều kiện cần thiết cho lưu trữ. Ưu tiên nguồn vốn đầu tư công
và nguồn lực khác để hiện đại hóa lưu trữ, bảo đảm an toàn, toàn vẹn và phát huy
giá trị tài liệu lưu trữ.
3. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực lưu trữ chuyên nghiệp, phục vụ; đào
tạo, xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu ngành về lĩnh vực lưu trữ; thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao thực hiện hoạt động lưu trữ.
6
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
4. Xây dựng xã hội lưu trữ, khuyến khích tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ,
cộng đồng bảo vệ, bảo quản và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tư.
5. Xã hội hóa lưu trữ; tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân trong nước
đầu tư, kinh doanh dịch vụ lưu trữ. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tài trợ, tham gia
các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
6. Tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế toàn diện về lưu trữ.
Điều 6. Ngày Lưu trữ Việt Nam
Ngày 03 tháng 01 hằng năm là Ngày Lưu trữ Việt Nam.
Điều 7. Giá trị của tài liệu lưu trữ
1. Tài liệu lưu trữ là bằng chứng về hoạt động của Đảng, Nhà nước, xã hội và
cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng qua các thời kỳ lịch sử của
Việt Nam.
2. Tài liệu lưu trữ có giá trị lịch sử, giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn trong các
lĩnh vực của đời sống xã hội.
3. Tài liệu lưu trữ số có đầy đủ giá trị pháp lý như thông điệp dữ liệu theo quy
định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Chuyển giao, cung cấp, hủy trái phép hoặc cố ý làm hư hỏng, mua bán,
chiếm đoạt, làm mất tài liệu lưu trữ do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà
nước quản lý.
2. Làm giả, làm sai lệch nội dung, làm mất tính toàn vẹn của tài liệu lưu trữ và
dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ; truy cập, sao chép, chia sẻ trái phép tài liệu lưu trữ,
cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.
3. Hủy trái phép tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt.
4. Sử dụng tài liệu lưu trữ hoặc lợi dụng hoạt động dịch vụ lưu trữ để xâm
phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng; cản trở quyền tiếp cận, sử
dụng hợp pháp tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
5. Mang tài liệu lưu trữ ra nước ngoài, ra ngoài lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch
sử trái quy định của pháp luật.
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
7
Chương II
QUẢN LÝ TÀI LIỆU LƯU TRỮ
VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 9. Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam
1. Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam bao gồm toàn bộ tài liệu lưu trữ của nước
Việt Nam, không phụ thuộc vào thời gian hình thành, nơi bảo quản, kỹ thuật ghi
tin và vật mang tin. Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam gồm Phông lưu trữ Đảng
Cộng sản Việt Nam, Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam và tài liệu lưu trữ tư.
2. Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam bao gồm toàn bộ tài liệu lưu trữ
hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt
Nam, tổ chức tiền thân của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội, nhân vật lịch sử, tiêu biểu của Đảng Cộng sản Việt Nam. Cơ quan có thẩm
quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quy định cụ thể thành phần Phông lưu trữ
Đảng Cộng sản Việt Nam.
3. Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam gồm toàn bộ tài liệu lưu trữ hình thành
trong quá trình hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; nhân vật lịch sử, tiêu
biểu và tài liệu lưu trữ khác được hình thành qua các thời kỳ lịch sử của đất nước,
bao gồm:
a) Tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức
trung ương của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam; cơ quan, tổ chức cấp Bộ, liên khu, khu, đặc khu của Nhà nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa; cơ quan, tổ chức trung ương của Chính phủ Cách
mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và tổ chức trung ương khác thuộc
chính quyền cách mạng từ năm 1975 về trước; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ
quan, tổ chức ở trung ương do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành
lập; doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập và tổ chức kinh tế
khác theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức của chế độ phong kiến và chế
độ xã hội khác tồn tại trên lãnh thổ Việt Nam từ năm 1975 về trước; nhân vật lịch
sử, tiêu biểu của Nhà nước;
8
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
b) Tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức ở
cấp tỉnh, cấp huyện và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và cơ quan, tổ chức, cá nhân không quy
định tại các điểm a, c và d khoản này;
c) Tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của hội quần chúng do
Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
4. Tài liệu lưu trữ tư bao gồm:
a) Tài liệu lưu trữ hình thành trong hoạt động của cá nhân, gia đình, dòng họ,
cộng đồng;
b) Tài liệu lưu trữ hình thành trong hoạt động của tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
c) Tài liệu lưu trữ hình thành trong hoạt động của tổ chức phi chính phủ, tổ
chức kinh tế không phải là doanh nghiệp nhà nước.
Điều 10. Thẩm quyền quản lý tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
1. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quản lý và lưu trữ tài
liệu quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Bộ Nội vụ quản lý tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ sau đây:
a) Tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương;
b) Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam, không bao
gồm cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Tài liệu lưu trữ dự phòng Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam, không bao
gồm tài liệu lưu trữ dự phòng quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao quản lý và lưu trữ tài liệu hình
thành trong quá trình hoạt động, tài liệu lưu trữ dự phòng, tài liệu lưu trữ có giá trị
đặc biệt và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của ngành quốc phòng, công an, Bộ Ngoại
giao. Việc quản lý, lưu trữ tài liệu của tổ chức đảng trong các ngành quốc phòng,
công an, Bộ Ngoại giao được thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền
của Đảng Cộng sản Việt Nam.
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
9
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà
nước ở cấp tỉnh; cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ quy định tại điểm b và điểm c khoản 3
Điều 9 của Luật này và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của hội quần chúng ở địa
phương do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
5. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước, hội quần chúng do Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý và lưu trữ tài liệu lưu trữ, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu
trữ tại lưu trữ hiện hành và tài liệu lưu trữ khác theo quy định của luật có liên quan.
6. Tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng quản lý và lưu trữ tài liệu
lưu trữ tư, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tư (nếu có).
Điều 11. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chỉ đạo xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu tài
liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam.
Đối với cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của ngành quốc phòng, công an và Bộ
Ngoại giao do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ
Ngoại giao chỉ đạo xây dựng, quản lý, vận hành.
2. Người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án
nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng
Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của
Bộ, ngành, địa phương; cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà
nước Việt Nam.
3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức chỉ đạo xây dựng và cập nhật cơ sở dữ
liệu tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức; cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của
Bộ, ngành, địa phương.
4. Các cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ thuộc Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam
được kết nối để chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 12. Quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử
1. Lưu trữ hiện hành trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ có thời hạn, tài liệu lưu
trữ vĩnh viễn chưa đến thời hạn nộp vào lưu trữ lịch sử và tài liệu lưu trữ vĩnh viễn
không thuộc trường hợp nộp vào lưu trữ lịch sử.
10
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
Lưu trữ hiện hành thực hiện các hoạt động xác định giá trị, thu nộp, bảo quản,
thống kê, số hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu, tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ và phát huy
giá trị tài liệu lưu trữ; thực hiện nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ vĩnh viễn vào lưu trữ
lịch sử theo quy định.
2. Lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương và cấp tỉnh trực tiếp quản lý tài
liệu lưu trữ vĩnh viễn và tài liệu lưu trữ khác theo quy định của pháp luật.
Lưu trữ lịch sử thực hiện hoạt động thu nộp, xác định giá trị, bảo quản, thống
kê, số hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu, tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ và phát huy giá trị
tài liệu lưu trữ theo quy định.
Điều 13. Quản lý tài liệu lưu trữ trong trường hợp cơ quan, tổ chức giải thể,
phá sản hoặc tổ chức lại
1. Tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức bị giải thể, phá sản được chuyển giao
cho cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý.
2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và quy định việc
quản lý tài liệu lưu trữ, trách nhiệm nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử trong trường
hợp cơ quan, tổ chức được tổ chức lại.
Chương III
NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ
Điều 14. Xác định giá trị tài liệu
1. Xác định giá trị tài liệu là việc đánh giá tài liệu để xác định những tài liệu có
giá trị lưu trữ, thời hạn lưu trữ, tài liệu hết giá trị và tài liệu không có giá trị lưu trữ.
2. Nguyên tắc, tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu được quy định như sau:
a) Bảo đảm nguyên tắc chính trị, lịch sử, toàn diện và tổng hợp;
b) Xác định giá trị tài liệu phải căn cứ vào các tiêu chuẩn: nội dung của tài
liệu; vị trí của cơ quan, tổ chức, cá nhân có tài liệu hình thành trong quá trình hoạt
động; ý nghĩa của sự kiện, thời gian và địa điểm hình thành tài liệu; mức độ toàn
vẹn của phông lưu trữ; hình thức của tài liệu; tình trạng vật lý của tài liệu;
c) Xác định thời hạn lưu trữ tài liệu không được thấp hơn thời hạn lưu trữ tài
liệu do cơ quan có thẩm quyền quy định.
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
11
Điều 15. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
1. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu bao gồm lưu trữ vĩnh viễn và lưu trữ có thời hạn.
2. Hồ sơ, tài liệu lưu trữ vĩnh viễn bao gồm: tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt;
hồ sơ, tài liệu về đường lối, chủ trương, chính sách, cương lĩnh, chiến lược;
chương trình mục tiêu quốc gia, đề án, dự án quan trọng, trọng điểm quốc gia; hồ
sơ, tài liệu lưu trữ vĩnh viễn khác theo quy định của luật có liên quan và của cơ
quan có thẩm quyền.
3. Hồ sơ, tài liệu lưu trữ có thời hạn là hồ sơ, tài liệu không thuộc trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này.
Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản này được tính theo năm, tối
thiểu là 02 năm và tối đa là 70 năm kể từ năm kết thúc công việc.
4. Trường hợp hồ sơ có các tài liệu lưu trữ với thời hạn khác nhau thì thời hạn
lưu trữ hồ sơ được xác định theo thời hạn của tài liệu có thời hạn lưu trữ dài nhất
trong hồ sơ.
5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Kiểm toán nhà nước quy định cụ thể thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ.
6. Căn cứ quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này, người đứng đầu cơ quan,
tổ chức quy định danh mục, thời hạn lưu trữ cụ thể đối với hồ sơ, tài liệu hình
thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức mình.
7. Căn cứ quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này, người được giao xử lý
công việc có trách nhiệm xác định cụ thể thời hạn lưu trữ đối với hồ sơ, tài liệu.
Điều 16. Hủy tài liệu lưu trữ
1. Việc hủy tài liệu lưu trữ được thực hiện đối với các tài liệu sau đây:
a) Tài liệu lưu trữ hết thời hạn lưu trữ;
b) Tài liệu lưu trữ trùng lặp.
2. Khi hủy tài liệu lưu trữ phải bảo đảm hủy toàn bộ tài liệu và không thể khôi
phục được.
3. Thẩm quyền quyết định hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành được quy
định như sau:
a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc trường hợp nộp tài liệu vào lưu trữ
lịch sử của Nhà nước ở trung ương quyết định hủy tài liệu lưu trữ sau khi có ý kiến
12
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
thẩm định của cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện quản lý nhà
nước về lưu trữ; người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc trường hợp nộp tài liệu
vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh quyết định hủy tài liệu lưu trữ sau khi
có ý kiến thẩm định của cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện quản lý nhà nước về lưu trữ;
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức không thuộc trường hợp nộp tài liệu vào
lưu trữ lịch sử quyết định hủy tài liệu lưu trữ theo quy định.
4. Thẩm quyền quyết định hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử được quy định
như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của
Nhà nước ở trung ương;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ
lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh.
5. Việc hủy tài liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước tại lưu trữ hiện hành được
thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định trình tự, thủ tục hủy tài liệu lưu trữ.
Điều 17. Thời hạn, yêu cầu và hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ
1. Người được giao xử lý công việc có trách nhiệm lập hồ sơ công việc theo
quy định của pháp luật về văn thư; nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành đúng
yêu cầu và thời hạn theo quy định của Luật này.
2. Thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành tối đa là 01 năm, tính từ
năm kết thúc công việc.
3. Thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử tối đa là 05 năm, tính từ năm
nộp vào lưu trữ hiện hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
Trường hợp luật khác có quy định về thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ
lịch sử thì thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử tối đa là 30 năm, kể từ
năm nộp vào lưu trữ hiện hành.
4. Yêu cầu đối với hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ được quy định như sau:
a) Tài liệu được nộp là bản gốc, bản chính; trường hợp không còn bản gốc, bản
chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp;
b) Phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
13
c) Bảo đảm đầy đủ tài liệu, có sự liên quan chặt chẽ và phản ánh đúng trình tự
diễn biến của sự việc hoặc trình tự giải quyết công việc;
d) Đối với hồ sơ giấy phải đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 28 của
Luật này; đối với hồ sơ, tài liệu điện tử phải đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1
Điều 36 của Luật này.
5. Hồ sơ, tài liệu có đóng dấu chỉ độ mật được nộp vào lưu trữ hiện hành đúng
thời hạn và bảo quản theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Hồ sơ có tài liệu đóng dấu chỉ độ mật hoặc tài liệu có đóng dấu chỉ độ mật
chỉ được nộp vào lưu trữ lịch sử sau khi tài liệu được giải mật theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
7. Trường hợp hồ sơ có tài liệu giấy, tài liệu trên vật mang tin khác và tài liệu
điện tử thì thu nộp tất cả tài liệu vào lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử.
8. Trường hợp một tài liệu đồng thời được tạo lập trên giấy, trên vật mang tin
khác hoặc ở dạng thông điệp dữ liệu thì thu nộp tất cả các loại.
Điều 18. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước
1. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở
trung ương được quy định như sau:
a) Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội
đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội.
Văn phòng Quốc hội làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan
quy định tại điểm này;
b) Chủ tịch nước, Văn phòng Chủ tịch nước.
Văn phòng Chủ tịch nước làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ
quan quy định tại điểm này;
c) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ.
Văn phòng Chính phủ làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan
quy định tại điểm này;
d) Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân
cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Kiểm toán nhà nước; Bộ, cơ quan ngang Bộ,
14
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
cơ quan thuộc Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật
này; cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chuyên môn;
đ) Doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập; đơn vị sự nghiệp
công lập do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, trừ đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
e) Hội quần chúng ở trung ương do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
2. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở địa
phương được quy định như sau:
a) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh làm đầu
mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan quy định tại điểm này;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ
của các cơ quan quy định tại điểm này;
c) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Văn phòng Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện làm đầu mối
nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan quy định tại điểm này;
d) Cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Tòa
án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức trực thuộc cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà
nước; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp của trung ương được tổ chức, hoạt động theo ngành dọc ở cấp
tỉnh, cấp huyện; doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định thành lập;
đ) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.
Ủy ban nhân dân cấp xã làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ
quan quy định tại điểm này;
e) Hội quần chúng ở địa phương do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
15
3. Trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ quan, tổ chức
khác của Nhà nước không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước.
4. Trường hợp cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thay
đổi về tên gọi thì vẫn có trách nhiệm nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử theo
quy định tại Điều này.
Điều 19. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc thu nộp hồ
sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử
1. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử có quyền và trách
nhiệm sau đây:
a) Đăng ký nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử;
b) Gửi hồ sơ đề nghị cho lưu trữ lịch sử có thẩm quyền, bao gồm văn bản đề
nghị nộp hồ sơ, tài liệu, mục lục hồ sơ, tài liệu, trong đó xác định rõ hồ sơ, tài liệu
tiếp cận có điều kiện (nếu có);
c) Nộp hồ sơ, tài liệu theo mục lục hồ sơ, tài liệu đã được hoàn thiện sau khi có
ý kiến của lưu trữ lịch sử;
d) Khiếu nại việc từ chối thu hồ sơ, tài liệu của lưu trữ lịch sử theo quy định
của pháp luật.
2. Lưu trữ lịch sử có quyền và trách nhiệm sau đây:
a) Hướng dẫn cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử;
b) Có ý kiến bằng văn bản về mục lục hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ lịch sử;
c) Thu hồ sơ, tài liệu hoặc từ chối thu hồ sơ, tài liệu;
d) Sưu tầm tài liệu lưu trữ;
đ) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ việc thu nộp, sưu tầm tài liệu
vào lưu trữ lịch sử.
3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, việc thu nộp hồ sơ,
tài liệu và sưu tầm tài liệu vào lưu trữ lịch sử.
Điều 20. Yêu cầu bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ
1. Tài liệu lưu trữ được bảo quản an toàn, có các điều kiện công nghệ, kỹ thuật
cần thiết để gìn giữ lâu dài và đáp ứng yêu cầu sử dụng tài liệu lưu trữ. Tài liệu lưu
trữ tại lưu trữ lịch sử phải được bảo quản tại kho lưu trữ chuyên dụng.
16
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
2. Tài liệu lưu trữ phải được thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê.
3. Việc bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước được thực
hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 21. Kho lưu trữ chuyên dụng
1. Kho lưu trữ chuyên dụng bao gồm kho lưu trữ tài liệu lưu trữ giấy, tài liệu
lưu trữ trên vật mang tin khác và kho lưu trữ số.
2. Kho lưu trữ chuyên dụng được xây dựng đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, có
công nghệ tiên tiến, trang bị đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết để thực hiện
hoạt động nghiệp vụ lưu trữ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
3. Kho lưu trữ chuyên dụng phù hợp với yêu cầu công nghệ bảo quản và đặc
thù của mỗi loại hình tài liệu lưu trữ.
4. Khu vực kho lưu trữ chuyên dụng được tổ chức bảo vệ chặt chẽ, an toàn,
theo quy định của pháp luật; trang bị đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết cho
quan sát, giám sát, phòng, chống thiên tai, hỏng, mất, phòng cháy, chữa cháy và
yếu tố khác có thể gây thiệt hại đến tài liệu lưu trữ.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 22. Lưu trữ dự phòng
1. Lưu trữ dự phòng là việc lập và bảo quản tài liệu lưu trữ theo phương pháp,
tiêu chuẩn đặc biệt để sử dụng trong trường hợp tài liệu lưu trữ gốc bị mất hoặc
không sử dụng được. Thông tin trong tài liệu lưu trữ dự phòng có giá trị thay thế
thông tin trong tài liệu lưu trữ gốc trong trường hợp tài liệu lưu trữ gốc bị mất hoặc
không sử dụng được.
2. Lưu trữ dự phòng được thực hiện đối với tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt,
tài liệu lưu trữ vĩnh viễn có nguy cơ bị hỏng.
3. Lưu trữ dự phòng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Tài liệu lưu trữ dự phòng phải bảo đảm tính toàn vẹn, độ chính xác của
thông tin so với tài liệu lưu trữ gốc;
b) Tài liệu lưu trữ dự phòng có khả năng sử dụng trong trường hợp tài liệu lưu
trữ gốc bị mất hoặc không sử dụng được;
c) Vật mang tin của tài liệu lưu trữ dự phòng có tính chất vật lý ít chịu tác
động của điều kiện môi trường;
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
17
d) Tài liệu lưu trữ dự phòng phải được bảo quản an toàn, riêng biệt tại địa điểm
khác với địa điểm bảo quản tài liệu lưu trữ gốc;
đ) Sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện đại, đáp ứng yêu cầu tạo lập, lưu
trữ tài liệu lưu trữ dự phòng phù hợp với các loại hình tài liệu lưu trữ.
4. Cơ quan quản lý tài liệu lưu trữ dự phòng thực hiện tạo lập, bảo quản và
quyết định cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ dự phòng theo thẩm quyền.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 23. Hình thức, thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ bao gồm:
a) Phục vụ độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ;
b) Cấp bản sao tài liệu lưu trữ.
2. Bản sao tài liệu lưu trữ bao gồm bản sao tài liệu lưu trữ có xác thực của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, người đứng đầu lưu trữ lịch sử và bản sao tài
liệu lưu trữ không có xác thực.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, người đứng đầu lưu trữ lịch sử chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc cấp bản sao tài liệu lưu trữ có xác thực.
Bản sao tài liệu lưu trữ có xác thực của cơ quan, tổ chức, lưu trữ lịch sử có giá
trị như tài liệu lưu trữ gốc đang bảo quản tại lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử.
3. Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ được quy định như sau:
a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định việc sử dụng tài liệu lưu trữ
đang bảo quản tại lưu trữ hiện hành;
b) Người đứng đầu lưu trữ lịch sử quyết định việc sử dụng tài liệu lưu trữ đang
bảo quản tại lưu trữ lịch sử. Đối với tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện quy định
tại khoản 3 Điều 25 của Luật này, người đứng đầu lưu trữ lịch sử quyết định việc
sử dụng sau khi có sự đồng ý của cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lưu trữ hoặc chủ sở hữu
tài liệu lưu trữ tư.
4. Việc sử dụng tài liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy
định của pháp luật về bảo vệ bí mật...
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 28.08.2024 14:34:48 +07:00
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
QUỐC HỘI
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Luật số: 33/2024/QH15
LUẬT
LƯU TRỮ
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Lưu trữ.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quản lý tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ;
nghiệp vụ lưu trữ; tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt và phát huy giá trị tài liệu lưu
trữ; lưu trữ tư; hoạt động dịch vụ lưu trữ và quản lý nhà nước về lưu trữ.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Lưu trữ là hoạt động lưu giữ tài liệu nhằm gìn giữ và phát huy các giá trị của
tài liệu lưu trữ, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm quyền
tiếp cận thông tin của công dân.
2. Tài liệu là thông tin gắn liền với vật mang tin có nội dung và hình thức thể
hiện không thay đổi khi chuyển đổi vật mang tin. Tài liệu bao gồm tài liệu giấy, tài
liệu trên vật mang tin khác và tài liệu điện tử.
3. Tài liệu giấy, tài liệu trên vật mang tin khác là tài liệu tạo lập trên giấy, trên
vật mang tin khác.
4. Tài liệu điện tử là tài liệu tạo lập ở dạng thông điệp dữ liệu.
5. Tài liệu lưu trữ là tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức,
cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng thuộc các chế độ chính trị - xã hội được lưu
trữ theo quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan.
6. Bản sao tài liệu lưu trữ là bản chụp, in, số hóa, trích xuất nguyên văn toàn
bộ hoặc một phần nội dung thông tin từ tài liệu lưu trữ.
4
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
7. Phông lưu trữ là toàn bộ tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động
của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng có mối quan hệ hệ
thống và lịch sử.
8. Lưu trữ hiện hành là đơn vị, bộ phận thực hiện lưu trữ đối với tài liệu lưu
trữ của cơ quan, tổ chức.
9. Lưu trữ lịch sử là cơ quan thực hiện lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ vĩnh viễn
được tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức và tài liệu lưu trữ khác theo quy định của pháp luật.
10. Nghiệp vụ lưu trữ là việc xác định giá trị, thu nộp, bảo quản, thống kê, số
hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ.
11. Dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ là dữ liệu chứa thông tin cơ bản để mô tả
về tài liệu lưu trữ và đặc tính của tài liệu lưu trữ, làm cơ sở để tham chiếu, đồng bộ
giữa các cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ hoặc các tập dữ liệu tài liệu lưu trữ khác nhau.
12. Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ là tập hợp các dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ
được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua
phương tiện điện tử.
13. Kho lưu trữ chuyên dụng là cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ, kỹ thuật để
bảo quản, thực hiện nghiệp vụ lưu trữ khác và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
14. Lưu trữ tư là lưu trữ của cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng, tổ chức
không phải là hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
Điều 3. Áp dụng Luật Lưu trữ và pháp luật có liên quan
1. Việc lưu trữ tài liệu thuộc Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam, tài liệu lưu trữ
tư có giá trị đặc biệt phải tuân thủ quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp tài liệu lưu trữ được công nhận là bảo vật quốc gia hoặc công
nhận, ghi danh hình thức khác theo quy định của Luật Di sản văn hóa và luật khác
có liên quan thì ngoài việc thực hiện theo quy định của Luật này, còn phải thực
hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa và luật khác có liên quan. Việc mang
tài liệu lưu trữ được công nhận là bảo vật quốc gia ra nước ngoài do Thủ tướng
Chính phủ quyết định.
3. Trường hợp luật khác có quy định khác về thời hạn lưu trữ và trách nhiệm
quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành thì thực hiện theo quy định của luật đó.
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
5
4. Việc lưu trữ tài liệu thuộc Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện
theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam.
5. Tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng quyết định việc áp dụng quy
định của Luật này đối với lưu trữ tài liệu lưu trữ tư không thuộc trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Nguyên tắc lưu trữ
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; sự quản lý tập trung,
thống nhất của Nhà nước; sự tham gia của xã hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia
đình, dòng họ, cộng đồng.
2. Bảo đảm mục tiêu phát huy hiệu quả giá trị của tài liệu lưu trữ vì lợi ích
quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân đối với tài liệu lưu trữ theo
quy định của Hiến pháp và pháp luật.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp
luật Việt Nam, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
5. Quản lý tài liệu lưu trữ theo phông lưu trữ, kết hợp quản lý theo lãnh thổ,
bảo đảm tính khoa học, hệ thống, khách quan, toàn diện và tính liên tục lịch sử của
tài liệu lưu trữ.
6. Bảo đảm an toàn, toàn vẹn, gìn giữ lâu dài tài liệu lưu trữ và thực hiện lưu
trữ dự phòng tài liệu lưu trữ.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về lưu trữ
1. Xây dựng nền lưu trữ Việt Nam hiện đại, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước,
hiện đại hóa nền hành chính, phục vụ Nhân dân.
2. Bảo đảm các điều kiện cần thiết cho lưu trữ. Ưu tiên nguồn vốn đầu tư công
và nguồn lực khác để hiện đại hóa lưu trữ, bảo đảm an toàn, toàn vẹn và phát huy
giá trị tài liệu lưu trữ.
3. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực lưu trữ chuyên nghiệp, phục vụ; đào
tạo, xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu ngành về lĩnh vực lưu trữ; thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao thực hiện hoạt động lưu trữ.
6
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
4. Xây dựng xã hội lưu trữ, khuyến khích tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ,
cộng đồng bảo vệ, bảo quản và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tư.
5. Xã hội hóa lưu trữ; tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân trong nước
đầu tư, kinh doanh dịch vụ lưu trữ. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tài trợ, tham gia
các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
6. Tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế toàn diện về lưu trữ.
Điều 6. Ngày Lưu trữ Việt Nam
Ngày 03 tháng 01 hằng năm là Ngày Lưu trữ Việt Nam.
Điều 7. Giá trị của tài liệu lưu trữ
1. Tài liệu lưu trữ là bằng chứng về hoạt động của Đảng, Nhà nước, xã hội và
cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng qua các thời kỳ lịch sử của
Việt Nam.
2. Tài liệu lưu trữ có giá trị lịch sử, giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn trong các
lĩnh vực của đời sống xã hội.
3. Tài liệu lưu trữ số có đầy đủ giá trị pháp lý như thông điệp dữ liệu theo quy
định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Chuyển giao, cung cấp, hủy trái phép hoặc cố ý làm hư hỏng, mua bán,
chiếm đoạt, làm mất tài liệu lưu trữ do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà
nước quản lý.
2. Làm giả, làm sai lệch nội dung, làm mất tính toàn vẹn của tài liệu lưu trữ và
dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ; truy cập, sao chép, chia sẻ trái phép tài liệu lưu trữ,
cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.
3. Hủy trái phép tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt.
4. Sử dụng tài liệu lưu trữ hoặc lợi dụng hoạt động dịch vụ lưu trữ để xâm
phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng; cản trở quyền tiếp cận, sử
dụng hợp pháp tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
5. Mang tài liệu lưu trữ ra nước ngoài, ra ngoài lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch
sử trái quy định của pháp luật.
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
7
Chương II
QUẢN LÝ TÀI LIỆU LƯU TRỮ
VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 9. Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam
1. Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam bao gồm toàn bộ tài liệu lưu trữ của nước
Việt Nam, không phụ thuộc vào thời gian hình thành, nơi bảo quản, kỹ thuật ghi
tin và vật mang tin. Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam gồm Phông lưu trữ Đảng
Cộng sản Việt Nam, Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam và tài liệu lưu trữ tư.
2. Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam bao gồm toàn bộ tài liệu lưu trữ
hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt
Nam, tổ chức tiền thân của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội, nhân vật lịch sử, tiêu biểu của Đảng Cộng sản Việt Nam. Cơ quan có thẩm
quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quy định cụ thể thành phần Phông lưu trữ
Đảng Cộng sản Việt Nam.
3. Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam gồm toàn bộ tài liệu lưu trữ hình thành
trong quá trình hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; nhân vật lịch sử, tiêu
biểu và tài liệu lưu trữ khác được hình thành qua các thời kỳ lịch sử của đất nước,
bao gồm:
a) Tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức
trung ương của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam; cơ quan, tổ chức cấp Bộ, liên khu, khu, đặc khu của Nhà nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa; cơ quan, tổ chức trung ương của Chính phủ Cách
mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và tổ chức trung ương khác thuộc
chính quyền cách mạng từ năm 1975 về trước; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ
quan, tổ chức ở trung ương do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành
lập; doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập và tổ chức kinh tế
khác theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức của chế độ phong kiến và chế
độ xã hội khác tồn tại trên lãnh thổ Việt Nam từ năm 1975 về trước; nhân vật lịch
sử, tiêu biểu của Nhà nước;
8
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
b) Tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức ở
cấp tỉnh, cấp huyện và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và cơ quan, tổ chức, cá nhân không quy
định tại các điểm a, c và d khoản này;
c) Tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của hội quần chúng do
Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
4. Tài liệu lưu trữ tư bao gồm:
a) Tài liệu lưu trữ hình thành trong hoạt động của cá nhân, gia đình, dòng họ,
cộng đồng;
b) Tài liệu lưu trữ hình thành trong hoạt động của tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
c) Tài liệu lưu trữ hình thành trong hoạt động của tổ chức phi chính phủ, tổ
chức kinh tế không phải là doanh nghiệp nhà nước.
Điều 10. Thẩm quyền quản lý tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
1. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quản lý và lưu trữ tài
liệu quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Bộ Nội vụ quản lý tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ sau đây:
a) Tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương;
b) Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam, không bao
gồm cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Tài liệu lưu trữ dự phòng Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam, không bao
gồm tài liệu lưu trữ dự phòng quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao quản lý và lưu trữ tài liệu hình
thành trong quá trình hoạt động, tài liệu lưu trữ dự phòng, tài liệu lưu trữ có giá trị
đặc biệt và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của ngành quốc phòng, công an, Bộ Ngoại
giao. Việc quản lý, lưu trữ tài liệu của tổ chức đảng trong các ngành quốc phòng,
công an, Bộ Ngoại giao được thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền
của Đảng Cộng sản Việt Nam.
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
9
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà
nước ở cấp tỉnh; cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ quy định tại điểm b và điểm c khoản 3
Điều 9 của Luật này và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của hội quần chúng ở địa
phương do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
5. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước, hội quần chúng do Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý và lưu trữ tài liệu lưu trữ, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu
trữ tại lưu trữ hiện hành và tài liệu lưu trữ khác theo quy định của luật có liên quan.
6. Tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng quản lý và lưu trữ tài liệu
lưu trữ tư, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tư (nếu có).
Điều 11. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chỉ đạo xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu tài
liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam.
Đối với cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của ngành quốc phòng, công an và Bộ
Ngoại giao do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ
Ngoại giao chỉ đạo xây dựng, quản lý, vận hành.
2. Người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án
nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng
Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của
Bộ, ngành, địa phương; cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà
nước Việt Nam.
3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức chỉ đạo xây dựng và cập nhật cơ sở dữ
liệu tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức; cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của
Bộ, ngành, địa phương.
4. Các cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ thuộc Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam
được kết nối để chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 12. Quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử
1. Lưu trữ hiện hành trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ có thời hạn, tài liệu lưu
trữ vĩnh viễn chưa đến thời hạn nộp vào lưu trữ lịch sử và tài liệu lưu trữ vĩnh viễn
không thuộc trường hợp nộp vào lưu trữ lịch sử.
10
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
Lưu trữ hiện hành thực hiện các hoạt động xác định giá trị, thu nộp, bảo quản,
thống kê, số hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu, tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ và phát huy
giá trị tài liệu lưu trữ; thực hiện nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ vĩnh viễn vào lưu trữ
lịch sử theo quy định.
2. Lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương và cấp tỉnh trực tiếp quản lý tài
liệu lưu trữ vĩnh viễn và tài liệu lưu trữ khác theo quy định của pháp luật.
Lưu trữ lịch sử thực hiện hoạt động thu nộp, xác định giá trị, bảo quản, thống
kê, số hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu, tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ và phát huy giá trị
tài liệu lưu trữ theo quy định.
Điều 13. Quản lý tài liệu lưu trữ trong trường hợp cơ quan, tổ chức giải thể,
phá sản hoặc tổ chức lại
1. Tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức bị giải thể, phá sản được chuyển giao
cho cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý.
2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và quy định việc
quản lý tài liệu lưu trữ, trách nhiệm nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử trong trường
hợp cơ quan, tổ chức được tổ chức lại.
Chương III
NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ
Điều 14. Xác định giá trị tài liệu
1. Xác định giá trị tài liệu là việc đánh giá tài liệu để xác định những tài liệu có
giá trị lưu trữ, thời hạn lưu trữ, tài liệu hết giá trị và tài liệu không có giá trị lưu trữ.
2. Nguyên tắc, tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu được quy định như sau:
a) Bảo đảm nguyên tắc chính trị, lịch sử, toàn diện và tổng hợp;
b) Xác định giá trị tài liệu phải căn cứ vào các tiêu chuẩn: nội dung của tài
liệu; vị trí của cơ quan, tổ chức, cá nhân có tài liệu hình thành trong quá trình hoạt
động; ý nghĩa của sự kiện, thời gian và địa điểm hình thành tài liệu; mức độ toàn
vẹn của phông lưu trữ; hình thức của tài liệu; tình trạng vật lý của tài liệu;
c) Xác định thời hạn lưu trữ tài liệu không được thấp hơn thời hạn lưu trữ tài
liệu do cơ quan có thẩm quyền quy định.
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
11
Điều 15. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
1. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu bao gồm lưu trữ vĩnh viễn và lưu trữ có thời hạn.
2. Hồ sơ, tài liệu lưu trữ vĩnh viễn bao gồm: tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt;
hồ sơ, tài liệu về đường lối, chủ trương, chính sách, cương lĩnh, chiến lược;
chương trình mục tiêu quốc gia, đề án, dự án quan trọng, trọng điểm quốc gia; hồ
sơ, tài liệu lưu trữ vĩnh viễn khác theo quy định của luật có liên quan và của cơ
quan có thẩm quyền.
3. Hồ sơ, tài liệu lưu trữ có thời hạn là hồ sơ, tài liệu không thuộc trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này.
Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản này được tính theo năm, tối
thiểu là 02 năm và tối đa là 70 năm kể từ năm kết thúc công việc.
4. Trường hợp hồ sơ có các tài liệu lưu trữ với thời hạn khác nhau thì thời hạn
lưu trữ hồ sơ được xác định theo thời hạn của tài liệu có thời hạn lưu trữ dài nhất
trong hồ sơ.
5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Kiểm toán nhà nước quy định cụ thể thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ.
6. Căn cứ quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này, người đứng đầu cơ quan,
tổ chức quy định danh mục, thời hạn lưu trữ cụ thể đối với hồ sơ, tài liệu hình
thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức mình.
7. Căn cứ quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này, người được giao xử lý
công việc có trách nhiệm xác định cụ thể thời hạn lưu trữ đối với hồ sơ, tài liệu.
Điều 16. Hủy tài liệu lưu trữ
1. Việc hủy tài liệu lưu trữ được thực hiện đối với các tài liệu sau đây:
a) Tài liệu lưu trữ hết thời hạn lưu trữ;
b) Tài liệu lưu trữ trùng lặp.
2. Khi hủy tài liệu lưu trữ phải bảo đảm hủy toàn bộ tài liệu và không thể khôi
phục được.
3. Thẩm quyền quyết định hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành được quy
định như sau:
a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc trường hợp nộp tài liệu vào lưu trữ
lịch sử của Nhà nước ở trung ương quyết định hủy tài liệu lưu trữ sau khi có ý kiến
12
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
thẩm định của cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện quản lý nhà
nước về lưu trữ; người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc trường hợp nộp tài liệu
vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh quyết định hủy tài liệu lưu trữ sau khi
có ý kiến thẩm định của cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện quản lý nhà nước về lưu trữ;
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức không thuộc trường hợp nộp tài liệu vào
lưu trữ lịch sử quyết định hủy tài liệu lưu trữ theo quy định.
4. Thẩm quyền quyết định hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử được quy định
như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của
Nhà nước ở trung ương;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ
lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh.
5. Việc hủy tài liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước tại lưu trữ hiện hành được
thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định trình tự, thủ tục hủy tài liệu lưu trữ.
Điều 17. Thời hạn, yêu cầu và hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ
1. Người được giao xử lý công việc có trách nhiệm lập hồ sơ công việc theo
quy định của pháp luật về văn thư; nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành đúng
yêu cầu và thời hạn theo quy định của Luật này.
2. Thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành tối đa là 01 năm, tính từ
năm kết thúc công việc.
3. Thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử tối đa là 05 năm, tính từ năm
nộp vào lưu trữ hiện hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
Trường hợp luật khác có quy định về thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ
lịch sử thì thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử tối đa là 30 năm, kể từ
năm nộp vào lưu trữ hiện hành.
4. Yêu cầu đối với hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ được quy định như sau:
a) Tài liệu được nộp là bản gốc, bản chính; trường hợp không còn bản gốc, bản
chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp;
b) Phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
13
c) Bảo đảm đầy đủ tài liệu, có sự liên quan chặt chẽ và phản ánh đúng trình tự
diễn biến của sự việc hoặc trình tự giải quyết công việc;
d) Đối với hồ sơ giấy phải đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 28 của
Luật này; đối với hồ sơ, tài liệu điện tử phải đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1
Điều 36 của Luật này.
5. Hồ sơ, tài liệu có đóng dấu chỉ độ mật được nộp vào lưu trữ hiện hành đúng
thời hạn và bảo quản theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Hồ sơ có tài liệu đóng dấu chỉ độ mật hoặc tài liệu có đóng dấu chỉ độ mật
chỉ được nộp vào lưu trữ lịch sử sau khi tài liệu được giải mật theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
7. Trường hợp hồ sơ có tài liệu giấy, tài liệu trên vật mang tin khác và tài liệu
điện tử thì thu nộp tất cả tài liệu vào lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử.
8. Trường hợp một tài liệu đồng thời được tạo lập trên giấy, trên vật mang tin
khác hoặc ở dạng thông điệp dữ liệu thì thu nộp tất cả các loại.
Điều 18. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước
1. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở
trung ương được quy định như sau:
a) Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội
đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội.
Văn phòng Quốc hội làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan
quy định tại điểm này;
b) Chủ tịch nước, Văn phòng Chủ tịch nước.
Văn phòng Chủ tịch nước làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ
quan quy định tại điểm này;
c) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ.
Văn phòng Chính phủ làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan
quy định tại điểm này;
d) Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân
cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Kiểm toán nhà nước; Bộ, cơ quan ngang Bộ,
14
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
cơ quan thuộc Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật
này; cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chuyên môn;
đ) Doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập; đơn vị sự nghiệp
công lập do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, trừ đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
e) Hội quần chúng ở trung ương do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
2. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở địa
phương được quy định như sau:
a) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh làm đầu
mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan quy định tại điểm này;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ
của các cơ quan quy định tại điểm này;
c) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Văn phòng Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện làm đầu mối
nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan quy định tại điểm này;
d) Cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Tòa
án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức trực thuộc cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà
nước; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp của trung ương được tổ chức, hoạt động theo ngành dọc ở cấp
tỉnh, cấp huyện; doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định thành lập;
đ) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.
Ủy ban nhân dân cấp xã làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ
quan quy định tại điểm này;
e) Hội quần chúng ở địa phương do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
15
3. Trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ quan, tổ chức
khác của Nhà nước không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước.
4. Trường hợp cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thay
đổi về tên gọi thì vẫn có trách nhiệm nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử theo
quy định tại Điều này.
Điều 19. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc thu nộp hồ
sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử
1. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử có quyền và trách
nhiệm sau đây:
a) Đăng ký nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử;
b) Gửi hồ sơ đề nghị cho lưu trữ lịch sử có thẩm quyền, bao gồm văn bản đề
nghị nộp hồ sơ, tài liệu, mục lục hồ sơ, tài liệu, trong đó xác định rõ hồ sơ, tài liệu
tiếp cận có điều kiện (nếu có);
c) Nộp hồ sơ, tài liệu theo mục lục hồ sơ, tài liệu đã được hoàn thiện sau khi có
ý kiến của lưu trữ lịch sử;
d) Khiếu nại việc từ chối thu hồ sơ, tài liệu của lưu trữ lịch sử theo quy định
của pháp luật.
2. Lưu trữ lịch sử có quyền và trách nhiệm sau đây:
a) Hướng dẫn cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử;
b) Có ý kiến bằng văn bản về mục lục hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ lịch sử;
c) Thu hồ sơ, tài liệu hoặc từ chối thu hồ sơ, tài liệu;
d) Sưu tầm tài liệu lưu trữ;
đ) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ việc thu nộp, sưu tầm tài liệu
vào lưu trữ lịch sử.
3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, việc thu nộp hồ sơ,
tài liệu và sưu tầm tài liệu vào lưu trữ lịch sử.
Điều 20. Yêu cầu bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ
1. Tài liệu lưu trữ được bảo quản an toàn, có các điều kiện công nghệ, kỹ thuật
cần thiết để gìn giữ lâu dài và đáp ứng yêu cầu sử dụng tài liệu lưu trữ. Tài liệu lưu
trữ tại lưu trữ lịch sử phải được bảo quản tại kho lưu trữ chuyên dụng.
16
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
2. Tài liệu lưu trữ phải được thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê.
3. Việc bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước được thực
hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 21. Kho lưu trữ chuyên dụng
1. Kho lưu trữ chuyên dụng bao gồm kho lưu trữ tài liệu lưu trữ giấy, tài liệu
lưu trữ trên vật mang tin khác và kho lưu trữ số.
2. Kho lưu trữ chuyên dụng được xây dựng đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, có
công nghệ tiên tiến, trang bị đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết để thực hiện
hoạt động nghiệp vụ lưu trữ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
3. Kho lưu trữ chuyên dụng phù hợp với yêu cầu công nghệ bảo quản và đặc
thù của mỗi loại hình tài liệu lưu trữ.
4. Khu vực kho lưu trữ chuyên dụng được tổ chức bảo vệ chặt chẽ, an toàn,
theo quy định của pháp luật; trang bị đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết cho
quan sát, giám sát, phòng, chống thiên tai, hỏng, mất, phòng cháy, chữa cháy và
yếu tố khác có thể gây thiệt hại đến tài liệu lưu trữ.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 22. Lưu trữ dự phòng
1. Lưu trữ dự phòng là việc lập và bảo quản tài liệu lưu trữ theo phương pháp,
tiêu chuẩn đặc biệt để sử dụng trong trường hợp tài liệu lưu trữ gốc bị mất hoặc
không sử dụng được. Thông tin trong tài liệu lưu trữ dự phòng có giá trị thay thế
thông tin trong tài liệu lưu trữ gốc trong trường hợp tài liệu lưu trữ gốc bị mất hoặc
không sử dụng được.
2. Lưu trữ dự phòng được thực hiện đối với tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt,
tài liệu lưu trữ vĩnh viễn có nguy cơ bị hỏng.
3. Lưu trữ dự phòng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Tài liệu lưu trữ dự phòng phải bảo đảm tính toàn vẹn, độ chính xác của
thông tin so với tài liệu lưu trữ gốc;
b) Tài liệu lưu trữ dự phòng có khả năng sử dụng trong trường hợp tài liệu lưu
trữ gốc bị mất hoặc không sử dụng được;
c) Vật mang tin của tài liệu lưu trữ dự phòng có tính chất vật lý ít chịu tác
động của điều kiện môi trường;
CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024
17
d) Tài liệu lưu trữ dự phòng phải được bảo quản an toàn, riêng biệt tại địa điểm
khác với địa điểm bảo quản tài liệu lưu trữ gốc;
đ) Sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện đại, đáp ứng yêu cầu tạo lập, lưu
trữ tài liệu lưu trữ dự phòng phù hợp với các loại hình tài liệu lưu trữ.
4. Cơ quan quản lý tài liệu lưu trữ dự phòng thực hiện tạo lập, bảo quản và
quyết định cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ dự phòng theo thẩm quyền.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 23. Hình thức, thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ bao gồm:
a) Phục vụ độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ;
b) Cấp bản sao tài liệu lưu trữ.
2. Bản sao tài liệu lưu trữ bao gồm bản sao tài liệu lưu trữ có xác thực của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, người đứng đầu lưu trữ lịch sử và bản sao tài
liệu lưu trữ không có xác thực.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, người đứng đầu lưu trữ lịch sử chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc cấp bản sao tài liệu lưu trữ có xác thực.
Bản sao tài liệu lưu trữ có xác thực của cơ quan, tổ chức, lưu trữ lịch sử có giá
trị như tài liệu lưu trữ gốc đang bảo quản tại lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử.
3. Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ được quy định như sau:
a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định việc sử dụng tài liệu lưu trữ
đang bảo quản tại lưu trữ hiện hành;
b) Người đứng đầu lưu trữ lịch sử quyết định việc sử dụng tài liệu lưu trữ đang
bảo quản tại lưu trữ lịch sử. Đối với tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện quy định
tại khoản 3 Điều 25 của Luật này, người đứng đầu lưu trữ lịch sử quyết định việc
sử dụng sau khi có sự đồng ý của cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lưu trữ hoặc chủ sở hữu
tài liệu lưu trữ tư.
4. Việc sử dụng tài liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy
định của pháp luật về bảo vệ bí mật...
 





